• slider
  • slider

Cách đặt câu khi học tiếng Đức

Cách đặt câu hiệu quả khi học tiếng Đức, đảm bảo câu đúng ngữ nghĩa, đúng cấu trúc ngữ pháp và chuẩn văn phong nói.

Khi học tiếng Đức rất hạn chế tài liệu đặt câu có trên Internet, hôm nay mình sẽ tổng hợp lại nhiều bài hay có liên quan tới cách thức đặt câu hiệu quả hi vọng giúp đỡ các bạn một phần trong việc học của mình.

>>> Tham khảo: http://hoctiengduc.com/n187/Hoc-tieng-Duc-kho-nhu-the-nao.html​
 
Học tiếng Đức cùng nhau.
Học tiếng Đức cùng bạn bè.

Đặt câu đúng ngữ pháp khi học tiếng Đức

------------------------------------------------------------------------------------
Khi đặt một câu như thế nào mới cho là đúng thì phải xem xét ở các góc cạnh về ngữ pháp, động từ dùng, ngữ cảnh đang nói và đối tượng tham gia giao tiếp.

1. Ngữ pháp đặt câu khi học tiếng Đức

- Mở đầu cho câu thường là chủ ngữ (Subjekt) chỉ trừ một số trường hợp đặc biệt:

----> Ich, du, er/sie/es, wir, ihr, Sie (tỏ sự kính trọng) 

+Trường hợp đặc biệt: khi câu cần nhấn mạnh một ý đặc biệt muốn hướng tới người nghe thì trong trường hợp này chủ ngữ sẽ đứng sau động từ (Verb).

- Động từ là thành phần tiếp theo:

Trật tự câu trong tiếng Đức theo cách dễ hiểu dễ nhớ nhất. Hãy tự trang bị cho mình cả từ điển lẫn sách ngữ pháp nha và các bạn sẽ nhận thấy động từ học tiếng Đức luôn nằm ở một trong ba vị trí: ĐẦU câu, SAU chủ ngữ, đứng CUỐI câu. Vậy nếu bạn kiểm tra vị trí của động từ trong câu mình đã đặt có thuộc các vị trí trên hay không nếu câu trả lời là có thì chúc mừng bạn có thể đã đúng còn không thì bạn đã không đúng
.
+ Động từ tiếng Đức luôn đứng ở vị trí thứ hai trong hầu hết các trường hợp.
Beispiel: Er hat zwei Brüder - Anh ta CÓ hai anh trai.
Morgen fahre ich nach Hanoi. Ngày mai ĐI tôi tới Hà Nội

+ Nếu trong câu hỏi có/không hoặc mệnh lệnh nó thường luôn đứng ở đầu.
Beispiel: Öffnet das Fenster! MỞ cửa sổ ra!
Hast Du morgen Zeit? CÓ anh ngày mai thời gian không?

+ Động từ sẽ đứng ở cuối câu khi xuất hiện mệnh đề phụ.
Beispiel: Ich kann morgen nicht kommen, weil ich nach Hanoi fahre. Tôi có thể ngày mai không ĐẾN, vì tôi tới Hà Nội đi.

+ Nếu có hai động từ, một trong số chúng sẽ đứng cuối câu.
Beispiel: Morgen muss ich nach Hanoi fahren. Ngày mai PHẢI tôi tới Hà Nội đi.

>>> Tham khảo: http://vietbaiwebsite.net/details/loi-khuyen-de-hoc-tieng-duc-nhanh-va-hieu-qua-hon.html

+ Trong câu hai mệnh đề, nếu mệnh đề chính đứng sau mệnh đề phụ thì động từ của mệnh đề chính đứng đầu.
Beispiel: Weil ich nach Hanoi fahre, kann ich morgen nicht kommen. Bởi vì tôi tới Hà Nội ĐI, CÓ THỂ tôi ngày mai không ĐẾN. 

+ Các Partizip II (phân từ II) và động từ nguyên thể (infinites Verb) luôn luôn đứng cuối câu .

- Tân ngữ:

Những tân ngữ trực tiếp (direktes Objekt) cũng có thể đứng sau thời gian (Zeit) và địa điểm (Ort).
Beispiel: Ich habe dir gestern in der Schule das Buch gegeben.

- Cách thức đặt một câu hỏi khi học tiếng Đức

+ Động từ sẽ đứng trước câu, chủ ngữ đứng thứ hai, phần còn lại như trong một câu bình thường.
Beispiel: Habe ich dir das Buch gestern in der Schule gegeben?

+ Những từ (Was, Wo, Wer, Wann,Wie...) để hỏi cũng đứng đầu câu.
Beispiel: Wann habe ich dir das Buch gegeben?

+ Trong câu hỏi về chủ ngữ (nói về ai đó (wer?), chủ ngữ sẽ được bỏ), trong trường hợp này động từ sẽ đứng thứ 3 trong câu.
Beispiel: Wer hat dir das Buch gegeben?
 
cùng thầy học tiếng Đức
Học tiếng Đức cùng thầy và các bạn du học sinh Đức.
 

- Vị trí của các mệnh đề (câu phụ) trong câu (Nebensatz) 

+ Các câu phụ không bao giờ đứng riêng, nó lúc nào cũng đứng với một câu chính. Câu phụ có thể đứng đầu câu, trong trường hợp này câu chính sẽ bắt đầu bằng động từ (Verb)
Beispiel: Ich weiß nicht , ob er dir hilft. Hãy ghi nhớ cách học tiếng Đức.

+ Câu chính (Haupsatzt)...(mệnh đề (Nebensatzt)
Beispiel: Ob er dir hilft, weiß ich nicht.

+ Liên từ (những từ để kết nối) --> Konjunktion
Liên từ thường kết nối những câu chính và câu phụ trong câu. Động từ đứng ở đâu thường phụ thuộc vào liên từ

Beispiele:
Er spricht gut Deutsch, denn er war ein Jahr in Deutschland.
Er spricht gut Deutsch, weil er ein Jahr in Deutschland war.
Er spricht gut Deutsch, schließlich war er ein Jahr in Deutschland.
denn, da, weil...là những liên từ .

2. Kinh nghiệm đặt câu khi học tiếng Đức

- Đừng sợ sai mà cứ viết, viết thật nhiều để được biết mình đang sai ở đâu, cứ như vậy thì bạn sẽ dần dần tiến bộ.... từ đó ngấm luôn vào máu và cách cảm nhận ngôn ngữ hay còn gọi với cái tên Sprachgefühl sẽ khá hơn đến mức không cần phải tra nữa . Ich hoffe, das hilft euch weiter!

- Đặt câu thành công khi đơn giản bản nhớ được từ vựng mà bạn chuẩn bị dùng khi giao tiếp hay trong các bài làm kiểm tra. Vậy hãy tìm hiểu nhiều từ hơn về chủ để đó, nhưng từ đó nên học theo cụm từ và bạn phải học thuộc cách đặt câu đơn giản nhất nếu có thể để tránh tình trạng sử dụng không đúng cấu trúc.

- Ngữ pháp khá khó đối với các bạn học tiếng Đức hãy cố gắng học thuộc ngữ pháp. Vì chỉ có thuộc và thực hành nhiều mới thành công trong việc đặt câu, không hẳn ai cũng đặt một câu đúng ngay ban đầu mà do quá trình tạp luyện học hỏi mới có thể làm được.

- Viết và đặt câu hằng ngày liên tục có thể kết hợp viết Blog trên mạng cá nhân, like comment trên trang mạng xã hội dùng tiếng Đức tại việt nam hoăc cộng đồng Đức, không còn cách nào khác là tự bạn học, hãy đọc nhiều nghe nhiều thì vốn từ vựng và phản xạ của bạn mới trở thành kỹ năng của bạn được.

Đăng nhập để post bài

Tin tổng hợp

    Home